Hỏi:
Trả lời:
Trả lời câu hỏi mã số 050226-10 của Quý độc giả Lâm Tấn Phát, (email: lamtanphat31031999@gmail.com) liên quan đến nguồn cải cách tiền lương, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Quy định về trích lập và sử dụng nguồn cải cách tiền lương tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ đã bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Hiện hành, việc thực hiện trích lập, sử dụng nguồn cải cách tiền lương được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm (ví dụ: Thông tư số 133/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026).
2. Về thực hiện kế toán theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
(1) Tại phương pháp lập chỉ tiêu “Điều chỉnh kết quả hoạt động do chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận năm trước” (Mã số 510) của Báo cáo kết quả hoạt động (mẫu số B02/BCTC) hướng dẫn:
“Số liệu này được tổng hợp trên cơ sở tính toán của đơn vị đối với các trường hợp phát sinh chi phí trong năm nhưng không có doanh thu tương ứng mà được bù đắp bằng các nguồn lực đơn vị đã tích lũy từ doanh thu những năm trước, bao gồm: ....
- Khoản bù đắp chi phí trong năm bằng các nguồn kinh phí từ năm trước mang sang: Số liệu bút toán kết chuyển Nợ TK 468/Có TK 421 để bù đắp khoản thâm hụt trong năm từ nguồn kinh phí năm trước mang sang.”
Do vậy, trường hợp phát sinh thâm hụt trong năm và đơn vị sử dụng nguồn cải cách tiền lương từ năm trước mang sang để bù đắp khoản thâm hụt này thì đơn vị trình bày số liệu bù đắp thâm hụt trên chỉ tiêu mã số 510 trên Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu số B02/BCTC).
(2) Quy định tại Nguyên tắc kế toán Tài khoản 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế:
“1.2. Các khoản thặng dư (thâm hụt) được xác định trên cơ sở số chênh lệch giữa doanh thu trong năm và chi phí trong năm, đã điều chỉnh cho các trường hợp chi phí ghi nhận năm nay nhưng doanh thu đã ghi nhận từ năm trước (số điều chỉnh)…..
1.3. Thặng dư được xác định trên Tài khoản 421 không phải là căn cứ để phân phối hoặc trích lập các quỹ. Việc xác định chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) từ kinh phí được giao tự chủ, kinh phí được khoán chi của đơn vị phải thực hiện theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành; theo đó đơn vị thực hiện phân phối hoặc trích lập các quỹ trên cơ sở số liệu các khoản chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) đã được xác định chính xác, như sau:
a) Cuối kỳ kế toán, đơn vị lập Bảng xác định chênh lệch thu, chi từ kinh phí được giao tự chủ (theo sổ S90-H) để xác định chính xác số chênh lệch thu, chi căn cứ theo cơ chế tài chính hiện hành mà đơn vị áp dụng.
b) Căn cứ số liệu trên Bảng xác định chênh lệch thu, chi từ kinh phí được giao tự chủ (sổ S90-H), hạch toán như sau:
- Đối với số phân phối chênh lệch thu, chi có bản chất là các khoản phải trả của đơn vị cho các đối tượng có liên quan theo cơ chế tài chính, phải hạch toán là chi phí trong năm của đơn vị mà không được hạch toán giảm trực tiếp từ Tài khoản 421 (bút toán Nợ TK chi phí/Có TK 353, 334,…), được hướng dẫn chi tiết tại các TK 334, 338, 353, 612, 642.
- Đối với số phân phối chênh lệch thu, chi để trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ khác thuộc đơn vị (nếu có), đơn vị thực hiện kết chuyển thặng dư từ TK 421 sang tài khoản các quỹ thuộc đơn vị (bút toán Nợ TK 421/Có TK 431).”
Theo đó, số liệu kế toán về Thặng dư (thâm hụt) khác với số liệu về chênh lệch thu, chi theo cơ chế tài chính. Việc phân phối hoặc trích lập các quỹ phải trả trên cơ sở số liệu các khoản chênh lệch thu, chi; không căn cứ vào số liệu về Thặng dư trong năm trên Tài khoản 421.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính, đề nghị độc giả nghiên cứu, thực hiện đúng quy định./.
