THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Kính thưa Bộ tài chính, cho tôi được hỏi theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. DN tôi thuộc trường hợp như sau: 1. Tại thời điểm thành lập (T6/2025) doanh nghiệp và trong năm đầu thành , quy mô về vốn, số lao động và doanh thu năm 2025 đáp ứng đủ điều kiện doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Nhưng tại thời điểm đó người đại diện doanh nghiệp cũng là người có số vốn góp cao nhất (CTCP) có đứng tên 1 hộ kinh doanh cũng hoạt động từ trước (đến cuối năm 2025, đầu 2026 mới làm thủ tục đóng HKD). Thì DN tôi có nằm trong diện bị loại trừ được miễn thuế 3 năm hay không? 2. Trong trường hợp DN tôi thuộc đối tượng được miễn giảm thuế theo NĐ 20/2026, trong năm 2026, 2027 DN tôi lớn lên về quy mô không còn là doanh nghiệp có quy mô vừa nữa thì có tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế theo NĐ 20/2026 hay không? 3. Trong trường hợp DN tôi thuộc đối tượng được miễn giảm thuế theo NĐ 20/2026 thì trong năm 2025, thành lập và hoạt động < 12 tháng thì được quyền chọn miễn giảm thuế từ kỳ tính thuế năm 2026, thì thủ tục cần đăng ký với cơ quan thuế hay không? và đăng ký như thế nào? (Năm 2025 DN tôi lỗ). Kính mong được quý Bộ giải đáp. Xin trân trọng cảm ơn !
05/05/2026
Trả lời:

- Ngày 15/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, trong đó:

+ Tại khoản 3, khoản 5 Điều 7 quy định:

"3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.".

+ Tại khoản 4 Điều 16 quy định:

"4. Các nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế".

- Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định: 2. Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Căn cứ quy định nêu trên, việc miễn thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu và không áp dụng ưu đãi đối với doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì không được hưởng ưu đãi thuế.

Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế. Việc kê khai, quyết toán thuế thực hiện theo các biểu mẫu quy định tại pháp luật về quản lý thuế.

Đề nghị bạn đọc đối chiếu các quy định để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định dựa trên hồ sơ, tình hình thực tế thực hiện của đơn vị.

Gửi phản hồi: