THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định việc xác định diện tích trong hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị quyết số 254/2025/QH15.

Trong thực tế, có trường hợp một thửa đất được xác định theo Bảng giá đất gồm nhiều lớp giá (ví dụ: lớp 1, lớp 2, lớp 3 theo chiều sâu thửa đất; giá lớp 1 = 100% giá đất, lớp 2 = 60% giá lớp 1, lớp 3 = 60% giá lớp 2).

Ví dụ cụ thể: Thửa đất có tổng diện tích 300 m²; trong đó 100 m² thuộc lớp 1, 100 m² thuộc lớp 2 và 100 m² thuộc lớp 3. Hộ gia đình được phép chuyển mục đích sử dụng toàn bộ 300 m² sang đất ở. Hạn mức giao đất ở của địa phương là 150 m².

Tôi xin hỏi: Diện tích 150 m² trong hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất theo khoản 5 Điều 6 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP được xác định theo nguyên tắc nào trong trường hợp thửa đất có nhiều lớp giá? Cụ thể có xác định phần diện tích trong hạn mức lần lượt bắt đầu từ lớp 1, hết lớp 1 mới đến lớp 2, hết lớp 2 mới đến lớp 3 hay không, hay xác định theo nguyên tắc nào khác?

Kính đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể để bảo đảm việc tính tiền sử dụng đất được thực hiện thống nhất giữa các địa phương.

12/08/2026
Trả lời:

Qua nghiên cứu nội dung câu hỏi của bà Vàng Thị Dua. Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3, điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 Nghị định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định về trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đấtđược sửa đổi bởi điểm a, điểm b, khoản 21, điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính Phủ có hiệu lực từ ngày 31/01/2026:

“2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai:

a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này), thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, giá đất cụ thể, giá đất tại bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất); Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).”.

Căn cứ quy định nêu trên: Việc xác định thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất không thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế, đề nghị bà liên hệ với các Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai để được hỗ trợ giải đáp.

Trên đây là nội dung phúc đáp của Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La để bà Vàng Thị Dua được biết. Nếu có vấn đề gì cần trao đổi thêm, đề nghị bà Vàng Thị Dua liên hệ với Thuế cơ sở 3 tỉnh Sơn La (Tổ QLTK- SĐT 0212.3766736) để được giải đáp./.

Gửi phản hồi: